Home / Tư vấn / Những điều cần biết về Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở, căn hộ

Những điều cần biết về Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở, căn hộ

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là cơ sở pháp lý để chủ sở hữu nhà thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với nhà ở đó theo quy định của pháp luật (sổ đỏ, giấy đỏ, sổ hồng, giấy hồng).

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hay còn gọi là giấy hồng hay sổ hồng là chứng cứ hợp pháp duy nhất xác định chủ quyền của một cá nhân, tổ chức đối với căn nhà (bất động sản của mình), (Giấy này do Bộ tài nguyên và môi trường cấp).
Đa phần khách hàng đều biết chung chung là: Sổ đỏ là Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sổ hồng là Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất. Nhưng bài viết sau đây sẽ đề cập đến một số vấn đề mà chúng ta cần quan tâm.

san-giao-dich-bds-dat-vang-tu-van

Khái niệm

Sổ đỏ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Là mẫu do Bộ tài nguyên và Môi trường ban hành để ghi nhận quyền sử dụng đất, trong đó có: Đất ở, Đất nông nghiệp, đất rừng, đất giao thông, đất phi nông nghiệp… Sổ đỏ khi được cấp, đất ở và có nhà trên đất thì phần nhà ở sẽ được ghi là Tài sản gắn liền với đất.
Sổ hồng: Là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành, trong đó ghi rõ: Sở hữu nhà ở như thế nào? Sử dụng đất ở thuộc sử dụng riêng hay chung: Cấp cho nhà riêng đất hoặc nhà chung đất như nhà chung cư.
Bây giờ các loại sổ này đều thống nhất cấp đổi một loại giấy chứng nhận nhà đất là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là GCNQSDĐ)

san-giao-dich-bds-dat-vang-tu-van-2

Cách ghi thông tin người sử dụng đất được hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.

Trường hợp chủ sở hữu nhà đồng thời là chủ sử dụng đất ở hoặc chủ sở hữu căn nhà chung cư thì chỉ cấp một giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyển sử dụng đất ở.

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất thì cấp riêng giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) theo quy định của Luật đất đai.

san-giao-dich-bds-dat-vang-tu-van-3
Thông tin thể hiện trên trang 2 này được hướng dẫn tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.

Việc ghi tên chủ sở hữu trong sổ hồng quy định như sau:

  1. Nhà ở thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó.
  2. Nhà ở thuộc sở hữu của một cá nhân thì ghi tên người đó.
  3. Nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất thì ghi tên người được các chủ sở hữu thỏa thuận cho đứng tên trong Giấy chứng nhận, nếu không có thỏa thuận thì ghi đủ tên các chủ sở hữu nhà ở đó, trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung của vợ chồng thì ghi đủ tên của cả vợ và chồng, trường hợp có vợ hoặc chồng không thuộc diện sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Pháp luật thì chỉ ghi tên người có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
  4. Nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần thì ghi tên từng chủ sở hữu đối với phần sở hữu riêng và Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó được cấp cho từng chủ sở hữu.

san-giao-dich-bds-dat-vang-tu-van-4
Một số ký hiệu đất thể hiện trên bản đồ địa chính, mảnh trích địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

san-giao-dich-bds-dat-vang-tu-van-5

Thủ tục làm GCNQSDĐ:
Chuẩn bị hồ sơ theo Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT. Hồ sơ gồm có:

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Bản sao một trog các giấy tờ:

  1. Giấy phép xây dựng.
  2. Quyết định phê duyêt dự án phát triển nhà ở.
  3. Giấy chứng nhận đầu tư.
  4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật về đất đai.
  5. Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ.
  6. Thỏa thuận đồng ý bằng văn bản của chủ sử dụng đất ở đối với trường hợp chủ sở hữu nhà không phải là chủ sử dụng đất ở mà nhà ở được xây dựng tại các khu vực không thuộc diện phải có giấy phép xây dựng.
  7. Giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thanh lý, hóa giá nhà ở.
  8. Hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội.
  9. Quyết định trao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.
  10. Giấy tờ về thừa kế nhà ở, bản án, quyết định của tòa án hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật về sở hữu nhà ở.
  11. Giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân xã, phường, thị trán đối với các trường hợp khác, trừ nhà ở thuộc các khu vực cấn xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất cấp huyện.
Sau khi tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì cần cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bổ sung tại chỗ hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cán bộ tiếp nhận sẽ viết biên nhận hẹn người làm hồ sơ ngày nhận thông báo thuế
Đến ngày nhận thông báo thuế, công dân mang biên nhận đến nhận thông báo thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).Sau đó, nộp biên lai thuế cho bộ phận tiếp nhận. Bộ phận tiếp nhận hẹn ngày nhận giấy chứng nhận.
Đến hẹn, công dân mang phiếu hẹn đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận kết quả.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>